Xuyên suốt lịch sử đồng hồ Seiko Tuna, Seiko đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản nâng cấp và làm lại những mẫu huyền thoại với đủ loại máy từ tự động cho đến, quartz, kinetic hay Spring Drive, ngay bên dưới đây chính là những cột mốc chính đáng lưu ý nhất.

 

https://dongho-citizen.com/thuong-hieu-citizen-promaster-cong-bo-ba-mo-hinh-chuyen-nghiep-o-linh-vuc-dat-bien-va-bau-troi

https://dongho-citizen.com/hang-citizen-de-xuat-dong-ho-radio-vo-tuyen-cong-nghe-nang-luong-mat-troi

https://dongho-citizen.com/cung-kham-pha-3-loai-dong-ho-dang-cap-chinh-hang-cua-citizen

 

✦   Mẫu đồng hồ Seiko Tuna nguyên bản (6159-7010 ) năm 1975 có kích thước rất lớn (đường kính lên đến 51 mm) với hình dạng thô dày vì sử dụng vỏ hai lớp, tồn tại với tư cách là đồng hồ công cụ cho thợ lặn có khả năng chống nước, chống khí Helium hoàn hảo đến độ sâu 600 m chứ không phải đồng hồ đeo tay bình thường.

✦   Ba năm sau đó tức năm 1978, Seiko tiếp tục giới thiệu phiên bản máy thạch anh đầu tiên của thiết kế đồng hồ lặn chuyên nghiệp này là 7549-7009 mà ngày nay được người hâm mộ gọi bằng cái tên Golden Tuna do sử dụng vỏ trong bằng Titanium mạ phủ Titanium Nitride (lớp phủ TiN có màu vàng).

Lịch Sử Đồng Hồ Seiko Tuna, Tượng Đài Lặn Biển Sâu Của Nhật Bản 7549-7009Cấu tạo phiên bản đồng hồ Seiko Golden Tuna 7549-7009 với lớp vỏ trong mạ TiN màu vàng đặc trưng

 

✦   Vỏ bọc ngoài của phiên bản này vẫn được làm bằng Titanium nhưng phủ thêm lớp bột titan chống trầy. Mặt kính tính thể Hardlex cong vòm. Cùng lúc, Seiko còn cho ra mắt phiên bản Seiko Tuna chống nước 300 m có số hiệu 7549-7010, đây là một phiên bản JDM (Japanese Domestic Market), dành riêng cho thị trường nội địa Nhật Bản. Mẫu này cũng dùng máy quart

 

 

✦   Ở thời điểm này, máy thạch anh chưa được xem là hạ cấp, giá rẻ. Thêm vào đó, chuyển đổi máy tự động sang máy quartz cũng giúp các phiên bản cá ngừ nhỏ gọn hơn (Golden Tuna có cỡ mặt 48 mm), càng thêm chính xác và có khả năng chống sốc tốt hơn.

✦   Vào đầu năm 1986, Seiko giới thiệu tiếp ref. 7C46-7009 SBDS018, với độ chịu nước tăng lên đến 1000m để thay thế ref. 7549-7009 trong đó, bộ máy được nâng cấp thành 7C46 với tuổi thọ pin kéo dài được 5 năm.

✦   Ngoài ra, mặt số, viền, dây đeo và nắp lưng cũng được Seiko cập nhật. Tuy vậy, Ref. SBDS018 vẫn được fan gọi là Golden Tuna, vì chỉ có thiết kế thay đổi còn chất liệu thì không (vẫn dùng vỏ trong bằng Titanium phủ TiN).

✦   Trong cùng năm 1986, còn có hai phiên bản Seiko Tuna khác là Mini Tuna (ref. 7C46-6020 SBBN009) chịu nước 200 m và ref. 7C46-7011 SBBN007 chịu nước 300 m, lần lượt bằng nhựa và bằng thép không gỉ.

✦   1989, Seiko Darth Tuna tức các mẫu ref. SBBN011 ra mắt thị trường và lần này là một cuộc đại tu đầy phong cách. Lớp phủ Titanium Nitride của vỏ trong có màu vàng đặc trưng được thay thế bằng lớp phủ DLC (Diamond Like Carbon) có màu đen tuyền và độ cứng gần như kim cương (đạt 9 điểm trên thang độ cứng Moh) với tính năng chịu mài mòn.

Lịch Sử Đồng Hồ Seiko Tuna, Tượng Đài Lặn Biển Sâu Của Nhật Bản DLCSeiko Darth Tuna ref. 7C46-6020 SBBN009 có lớp phủ DLC chống trầy

 

✦   Lớp vỏ bọc ngoài của đồng hồ Seiko Darth Tuna được làm hoàn toàn bằng gốm kỹ thuật chống trầy, ốc vít kiểu Hex, phông chữ khác, thiết kế mặt số khác. Khả năng chịu nước của ref. SBBN011 vẫn là 1000 m.

✦   1990, phiên bản AGS Kinetic Tuna ref. 5M23-6A10 SHF012xx ra đời và đánh dấu việc sử dụng phát minh Kinetic – bộ máy quartz có cơ chế tự động sinh năng lượng khi đeo tương tự máy tự động trên dòng đồng hồ thợ lặn chuyên nghiệp này.

✦   Sang đến năm 1991, “AGS Kinetic Tuna” lại lần nữa đổi tên thành “Kinetic Tuna” (ref. 5M23-6A19 SHF012xx). Phiên bản đồng hồ Seiko Tuna máy Kinetic ref. 5M23-6A19 phổ biến hơn tiền nhiệm ref. 5M23-6A10, cả hai đều được làm bằng nhựa.

✦   Song song với việc sử dụng máy quartz, năm 2000, Seiko đã vinh danh mẫu nguyên bản 6159-7010 dùng máy tự động năm 75 bằng cách làm lại giống hệt (Homage) nhưng dùng máy 8L35 có 26 chân kính thay cho máy 6159 có 25 chân kính đã lỗi thời.

✦   Phiên bản homage này có số hiệu 8L35-0030 SBDX005 (tên gọi Grandfather Tuna), phát hành số lượng giới hạn 1000 mẫu. 8L35 trên ref. 8L35-0030 SBDX005 là phiên bản trang trí cấp thấp trang trí và chưa tinh chỉnh độ chính xác của máy 9S55 dùng cho thương hiệu Grand Seiko.

 

✦   Tuy rằng không có tần số dao động cao (36,000 vph) như máy 6159 nhưng máy 8L35 vẫn hoạt động rất tốt hơn 28,800 vph và thời gian trữ cót đạt 50 giờ. Công bằng mà nói, Seiko đã gây ra một cơn sốt lớn với sự ra đời của 8L35-0030 SBDX005 vì bộ máy cơ và giới hạn số lượng. (Hiện tại, 8L35-0030 SBDX005 cực kỳ hiếm và còn đắt tiền hơn nguyên bản 6159-7010 năm 75).

✦   Đó cũng là một lý do để chín năm sau, 2009, nhóm nghiên cứu Nhật Bản quyết định giới thiệu tiếp một phiên bản máy cơ khác nhưng không giới hạn số lượng là ref. 8L35-00C0 SBDX011 (Emperor Tuna). Kể từ phiên bản Emperor Tuna, Seiko bắt đầu sử dụng tên gọi “Marinemaster Professional” thay cho “Professional” cũ.

✦   Seiko Marinemaster Professional ref. 8L35-00C0 SBDX011 tức Emperor Tuna sử dụng các thiết kế gần giống với Darth Tuna (tất cả đều có màu đen, sử dụng chất liệu Titanium phủ DLC) với kích thước chiều dài 52mm và dùng máy 8L35.

✦   Emperor Tuna được duy trì sản xuất đến tận năm 2015 tức năm mà Seiko hệ thống lại toàn bộ đồng hồ dành cho các thợ lặn chuyên nghiệp và đặt tên gọi chung là Prospex nhân dịp 50 ngày kỷ niệm ra mắt mẫu đồng hồ lặn đầu tiên (mẫu 62-MAS năm 1965).

Lịch Sử Đồng Hồ Seiko Tuna, Tượng Đài Lặn Biển Sâu Của Nhật Bản 7549-7010Phiên bản đồng hồ “Baby Tuna” 7549-7010 với cỡ mặt nhỏ hơn

 

✦   Trong năm 2009, ngoài Emperor Tuna, Seiko còn có các Tuna khác là ref. 7C46-0AC0 gồm SBBN015 và SBBN015 chịu nước 300m, sử dụng viền bằng thép không gỉ, lần lượt dùng dây thép không gỉ, dây cao su; ref. 7C46-0AA0 SBBN013, một phiên bản nâng cấp của Darth Tuna 7C46-0AA0 SBBN011 năm 89, thay “Professional” thành “Marinemaster Professional” và dùng kính Sapphire phủ AR (vật liệu chống phản chiếu).

✦   Sang năm 2013, Seiko bắt đầu trang bị máy Spring Drive (máy cơ với trái tim thạch anh mang đến độ chính xác cao) cho dòng Prospex Marinemaster Professional của họ. Sản phẩm đi đầu là ref. 5R65-0AJ0 SBDB008 (còn có tên là Golden Spring Drive Tuna).

✦   Golden Spring Drive Tuna chỉ sản xuất 300 chiếc nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày Seiko ra mắt mẫu đồng hồ đeo tay đầu tiên của mình (Laurel năm 1913). Ngay sau đó một năm, 2014, Spring Drive Tuna được giới thiệu, chính thức trang bị máy Spring Drive trên diện rộng cho dòng Prospex Marinemaster Professional.

✦   Tiếp theo một năm, 2015 cũng là dịp kỷ niệm 50 năm ngày ra mắt mẫu đồng hồ lặn đầu tiên của Seiko là mẫu 62-MAS năm 1965 như đã nói ở trên, Seiko đã giới thiệu rất nhiều phiên bản Tuna mới, trong đó nổi bật nhất là Seiko Marinemaster 1000m Emperor Tuna Rose Gold SBDX014 (ref. 8L35-00H0 SBDX014).

✦   Cuối cùng, điều không kém phần quan trọng là ngoài các phiên bản cỡ mặt lớn, các mẫu đồng hồ Seiko Tuna có khả năng chịu nước 200 hoặc 300 m, cỡ mặt nhỏ, sử dụng nắp lưng rời thay vì monocoque còn được gọi chung là Baby Tunas (cái tên này có khoảng năm 2015 kể từ mẫu Seiko Prospex SRP637 nhưng lại có gốc gác vào cuối những năm 70 (ref.7549-7010)), rất vừa vặn với cổ tay nhưng vẫn giữ được hương vị lon cá ngừ đặc trưng không thể lẫn vào đâu được.